22 Nguyễn Bỉnh Khiêm, P.1, Q. Gò Vấp, Tp.HCM
Giỏ Hàng
0989 94 97 92
Khách hàng
VianPool huong-dan-xu-li-nuoc-ho-boi
Chị Hoa

KH ở Quận Bình Thạnh

“ Lorem ipsum dolor sit amet, consectetur adipiscing elit. Maecenas et congue odio. Fusce bibendum dictum pellentesque. Praesent rhoncus ultrices dui ut facilisis. Maecenas mattis semper felis, vitae scelerisque nisi. Vestibulum porta nunc nunc, vel tristique orci tempus ut. ”

video
HỖ TRỢ KHÁCH HÀNG

Báo giá bán lẻ

Báo giá thiết kế và thi công

Văn phòng Nha Trang

Văn Phòng Đà Nẵng

Hướng dẫn xử lí nước hồ bơi

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC BỂ BƠI

1.1 Tiêu chuẩn nước đầu vào:

      Tiêu chuẩn nước bể bơi được đưa ra theo một số căn cứ và quy định như sau:

–     Căn cứ vào tiêu chuẩn chất lượng nước của Việt Nam TCVN5942-1995

–     Căn cứ vào tiêu chuẩn cho phép chất lượng nước cấp vào bể bơi của Quốc tế.

      Từ một số căn cứ trên, chúng ta có thể đưa ra bảng tiêu chuẩn chất lượng nước cấp vào bể bơi, nhằm đảm bảo sức khoẻ của nhân dân và tạo điều kiện tốt cho quá trình xử lý nước bể bơi:

TT

Thông số

Đơn vị

Giá trị giới hạn

1

PH

 

6.5 đến 8.0

2

Độ màu

 

5 đến 50

3

Độ cứng (tính theo CaCO3)

Pt – Co

150 – 500

4

Tổng lượng kiềm (tính theo CaCO3)

Mg/l

80 – 50

5

Chất rắn lơ lửng

Mg/l

Nhỏ hơn 20

6

Ôxy hoà tan

Mg/l

Lớn hơn 6

7

Asen

Mg/l

Nhỏ hơn 0,05

8

Cadmi

Mg/l

Nhỏ hơn 0,01

9

Chì

Mg/l

Nhỏ hơn 0,05

10

Crôm (Cr+6)

Mg/l

Nhỏ hơn 0,05

11

Xianua

Mg/l

Nhỏ hơn 0,01

12

Đồng

Mg/l

Nhỏ hơn 1,0

13

Florua

Mg/l

Nhỏ hơn 1,0

14

Kẽm

Mg/l

Nhỏ hơn 5,0

15

Mangan

Mg/l

0,1

16

Amoniăc (tính theo N)

Mg/l

Nhỏ hơn 0,05

17

Phênol

Mg/l

Nhỏ hơn 0,001

18

Sắt

Mg/l

1 – 5

19

Sunphát

Mg/l

200 – 400

20

Thuỷ ngân

Mg/l

Nhỏ hơn 0,001

21

BOD

Mg/l

0 – 25

22

COD

Mg/l

35

23

Fecalcoli

MPN/100ml

Không

24

Coliorm

MPN/100ml

3

 

1.2  Tiêu chuẩn hoá chất trong bể bơi

 

Bể bơi

Mức tối thiểu

Lý tưởng

Mức tối đa

Độ clo dư

1,0

1,0 – 3,0

3,0

Hỗn hợp clo

0

0

0,2

Brôm

2,0

2,0 – 4,0

4,0

Độ pH

7,2

7,2 – 7,6

7,8

Tổng lượng kiềm

60

80–100 đối với clo dạng dung dịch, cal hypo, lithium hypo

100 – 120 đối với clo dạng khí, dichlor, trichlor và hợp chất brôm

180

Tổng chất rắn hoà tan

300

1000 – 2000

3000

Độ cứng canxi

150

200 – 400

500 – 1000

Axit

10

30 – 50

150 ngoại trừ những nơi được phòng y tế kiểm định, lượng đòi hỏi là 100 ppm

 

II. Những quy định cơ bản trong xử lý nước:

2.1  Cân bằng pH

+ Nếu pH quá thấp, các thiết bị trong bể dễ bị ăn mòn, giảm hiệu quả của máy lọc, ảnh hưởng đến da và mắt (rát da, xót mắt)

+ pH quá cao: Nước đục, chất xử lý không hiệu quả, chi phí để duy trì độ trong sạch của bể tốn kém, ảnh hưởng đến da và mắt (rát da, xót mắt), xuất hiện cặn, nước nặng.

– Thành công hay thất bại của việc xử lý nước còn phụ thuộc vào sự cân pH trong nước (tự động điều chỉnh pH trong nước)

– Những điều cần biết:

          + pH phản ánh độ axit hay kiềm trong nước

          + Độ pH có thể thay đổi từ 0 đến 14

          + Độ trung tính của pH là 7,0 trong các bể bơi độ trung tính vào khoảng 7,2.

          Dưới 7,2 nước sẽ thừa iopn H+, lúc này nước mang tính axit và sẽ chuyển màu vàng trong ống kiểm tra pH

          Trên 7,2 nước sẽ thiếu ion H+ lúc này nước sẽ mang tính kiềm và sẽ chuyển màu tím trong ống kiểm tra pH

          Độ pH đạt tiêu chuẩn cho phép phải nằm trong khoảng 7,2 ; 7,6. Lúc đó nước sẽ trong, dễ duy trì, tiết kiệm được hoá chất bảo dưỡng bể bơi.

2.2  Điều chỉnh pH trước khi xử lý nước

          Sử dụng bộ đồ kiểm tra nước mỗi tuần 2 lần

          Nếu trên 7,6 cần phải thả pH minus để hạ pH xuống

          Dưới 7,2 cần phải thả pH plus để tăng pH đạt tiêu chuẩn trong khoảng 7,2 đến 7,6

          Để tăng pH lên 0,2 đơn vị pH cần 1kg pH plus/100m3

          Để giảm pH xuống 0,1 đơn vị pH cần 1kg pH minus/100m3

          Ví dụ: Bể bơi 50m3 trong đó độ pH là 7,8

          Để giảm pH xuống 7,4   = 0,4/100m3 = 4kg

                                                = 0,4/50m3 = 2kgpH minus

          Hàng năm phải thay các chai thuốc thử và bảo quản ở nơi không có ánh năng mặt trời. Thuốc thử viên có thể thay thế bằng thuốc nước

  2.3 Biện pháp chống Rêu, Tảo

         Cần phải ngăn chặn sự sinh sôi nảy nở nhanh chóng của rong tảo. Trong nhiều trườg hợp, chlorine không có tác dụng và rong rêu trở thành miễn dịch.

         Nên kết hợp 2 phương pháp quan trọng sau đây:

         A. Hàng tuần lau cọ đáy bể, tường, đá lát thật kỹ càng để ngăn sự hình thành của các nhóm rong tảo

         B. Quy định sử dụng chất diệt tảo trong bể phụ thuộc vào từng loại của chất xử lý

         Giữ cho máy lọc luôn sạch và khu vực xung quanh bể cũng phải luôn sạch sẽ và khô ráo

         Ngoài ra còn phải đảm bảo đầy đủ thời gian lọc, giữ cho máy lọc sạch sẽ, khô ráo, tất cả những yếu tố này đóng vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa sự phát triển của rong tảo

Tin liên quan
Bình luận
đối tác
  • VianPool VINAPOOL
  • VianPool Novaland
  • VianPool LANDMARK
  • VianPool Becamex
  • VianPool SonKim Land
  • VianPool Ricons
  • VianPool Sungroup
  • VianPool Thuận Việt
© 2017 Vinapool. All rights reserved. Design by ITGreen
VianPool Thuận Việt VianPool Thuận Việt VianPool Thuận Việt VianPool Thuận Việt